Marketing 4p Là Gì? Ví Dụ Và Chiến Lược 4P Trong Marketing Mix Hiệu Quả

Marketing 4p Là Gì? Ví Dụ Và Chiến Lược 4P Trong Marketing Mix Hiệu Quả

Hiện nay, mô hình Marketing 4p được người làm marketing sử dụng giống như một loại công cụ thực hiện về chiến lược marketing. Trong đó, với các bộ phận marketing có trong doanh nghiệp đều sử dụng về phương pháp này nhằm tạo ra các phản ứng tối ưu từ thị trường thông qua 4 yếu tố nhằm tối ưu tốt nhất. Vậy cụ thể về Marketing 4p Là Gì? Chiến lược thực hiện như thế nào? Hãy cùng ZaFaGo tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Marketing 4p Là Gì?

Đây chính là một loại mô hình marketing nằm trong Marketing Mix, trong khi đó Marketing 4p được kết hợp từ 4 chữ cái đầu tiên: Product, Price, Place, Promotion. Cụ thể của các chữ cái này như sau:

  • Product: Phân tích sâu và rõ ràng về các sản phẩm của chúng tôi và các đối thủ cạnh tranh
  • Price: Giá người dùng có thể trả để mua hàng
  • Place: Các chương trình khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị phù hợp với người tiêu dùng mục tiêu được thực hiện trên những kênh nào?
  • Promotion: Đâu là nơi thuận tiện và dễ tiếp cận nhất đối với khách hàng mục tiêu?

Tìm hiểu về marketing 4p là như thế nào?

Việc phân tích sâu hơn và thu thập thông tin chính xác sẽ giúp sản phẩm / dịch vụ của bạn thâm nhập thị trường dễ dàng hơn. Không chỉ vậy, bạn còn có thể phản ứng nhanh với các tình huống của thị trường.

4P trong Marketing Mix là như thế nào?

Như ở trên bạn đã hiểu được Marketing 4p là như thế nào rồi. Với 4p trong Marketing Mix được xây dựng dựa vào sự kết hợp và bổ sung lẫn nhau. Chính vì thế tất cả các yếu tố ở trong, ngoài của doanh nghiệp và thị trường. Mục đích chính của Marketing 4P là giúp cho chúng ta xem xét về các rào cản hoặc tiềm năng. Để từ đó có được sự yêu thích sản phẩm từ chính người tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

1. Marketing 4p sản phẩm

Sản phẩm được nói ở đây chính là vật phẩm hữu hình hay dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra thị trường. Mỗi khi thiết lập về chiến lược sản phẩm, bạn cần đưa ra các quyết định có liên quan tới các vấn đề như ở dưới đây:

1.1 Chiến lược đánh mạnh về nhãn hiệu

Cũng có thể nói cách khác về từng sản phẩm có trong bộ sưu tập sản phẩm về doanh nghiệp có sự ảnh hưởng tới mức độ ghi nhớ, luôn cảm nhận và động lực của khách hàng.

  • Cần đặt tên riêng: Với mỗi sản phẩm đều có một tên gọi khác nhau. Bởi vậy, với sự uy tín của công ty không bị ràng buộc và từng loại sản phẩm và hạn chế sự rủi ro về mặt thương hiệu của tất cả các sản phẩm. Nhưng với mỗi sản phẩm mới đều có đi kèm cùng với nhãn hiệu mới được ra đời. Trong đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp cần phải bỏ ra rất nhiều sự nỗ lực và tiền bạc hơn nữa để khách hàng nhận biết.
  • Các sản phẩm đều chung một tên: Phương án này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí khi quảng bá sản phẩm. Nếu sản phẩm trước được nhiều người tin dùng và yêu thích. Thì sản phẩm mới sẽ dễ dàng được khách hàng chấp nhận hơn vì họ đã có thiện cảm với thương hiệu. Nhưng cũng rất rủi ro nếu một sản phẩm mất uy tín, có thể dẫn đến toàn bộ sản phẩm bị “tẩy chay”.

Hình thức Marketing 4p Product

  • Đặt tên theo từng dòng sản phẩm: Cách đặt tên này giúp khách hàng dễ dàng ghi nhớ một “combo” các sản phẩm cùng nhóm. Tạo sự thuận tiện hơn khi quảng bá các sản phẩm cùng dòng. Và tất nhiên, khi thương hiệu của một dòng sản phẩm có vấn đề. Thì sẽ ảnh hưởng đến các sản phẩm trong đó chứ ảnh hưởng rất ít đến các dòng sản phẩm khác của doanh nghiệp.
  • Kết hợp về thương hiệu của doanh nghiệp cùng tên riêng của từng sản phẩm: Cách đặt tên này vừa tận dụng được uy tín của thương hiệu doanh nghiệp vừa tạo được dấu ấn riêng cho từng sản phẩm. Đồng thời, nếu có vấn đề về thương hiệu của một sản phẩm này thì cũng sẽ ảnh hưởng ít hơn đến thương hiệu của sản phẩm khác.

Tiếp theo, xây dựng chiến lược cho sản phẩm được triển khai theo 3 cấp độ: bộ sản phẩm, dòng sản phẩm, sản phẩm.

1.2 Tạo dựng chiến lược về tập hợp các sản phẩm

Để quản lý tất cả các sản phẩm hiện có của bạn và phát triển một chiến lược hiệu quả cho chúng, trước tiên bạn cần hiểu về biểu đồ kích thước bộ sản phẩm.

1.2.1 Bảng kích thước về tập hợp các sản phẩm sẽ nói lên điều gì?
  • Chiều rộng: thể hiện các dòng sản phẩm của doanh nghiệp. Dòng sản phẩm bao gồm một loạt các sản phẩm có quan hệ với nhau về một hoặc nhiều tiêu chí: chức năng, cấu trúc / đặc điểm, nhóm khách hàng mục tiêu. Ví dụ, một công ty mỹ phẩm có thể chia sản phẩm thành: dòng trắng cho phụ nữ 20-30, dòng làm trắng cho phụ nữ 30-50, dòng trị mụn cho phụ nữ 13-18, dòng trị mụn cho phụ nữ 18-25.
  • Độ sâu: thể hiện tổng số các biến thể (thay đổi một hoặc một số thành phần sản phẩm như màu sắc, mùi vị, thể tích, trọng lượng, kiểu dáng, ...) của từng sản phẩm trong cùng một sản phẩm. hiện hành. Ví dụ, có 3 biến thể của bàn chải P / S với những thay đổi về lông bàn chải (than bạc, muối tre, siêu mềm).
  • Chiều dài: thể hiện tổng số sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: thể hiện mức độ liên quan giữa các sản phẩm về công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, lĩnh vực kinh doanh, v.v.

Một công ty mới thành lập chỉ có thể bán một sản phẩm. Nhưng trong quá trình phát triển, doanh nghiệp sẽ cân nhắc kinh doanh thêm sản phẩm để phân bổ rủi ro tốt hơn.

Tạo dựng ra chiến lược nhóm sản phẩm

1.2.2 Các quyết định trong tập hợp sản phẩm
  • Mở rộng chủng loại sản phẩm: phát triển các dòng sản phẩm mới để phục vụ nhiều nhóm khách hàng hơn.
  • Mở rộng các dòng sản phẩm: tăng số lượng sản phẩm (không phải biến thể) cho mỗi dòng, giúp các dòng sản phẩm trở nên hoàn thiện hơn.
  • Tăng độ sâu của bộ sản phẩm: tăng mẫu biến thiên.
  • Tăng / giảm tính đồng nhất của bộ sản phẩm: tùy thuộc vào uy tín, tiềm lực tài chính và năng lực của doanh nghiệp để “lấn sân” sang một lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới.

1.3 Chiến lược về dòng sản phẩm

Đối với dòng sản phẩm bạn sẽ dựa theo các chiến lược được đưa ra cụ thể như trong phần dưới đây. Bạn cần nắm bắt cụ thể như sau:

1.3.1 Tăng cường về mặt hàng có trong sản phẩm

Cần kéo dãn dòng sản phẩm:

  • Kéo dài xuống: Tập trung phát triển các sản phẩm nhắm vào phân khúc cao cấp trước, sau đó bổ sung dần các sản phẩm vào các phân khúc thấp hơn của thị trường.
  • Kéo lên trên: Trái ngược với chiến lược trên, đây là chiến lược phát triển các sản phẩm chiếm lĩnh thị trường cấp thấp, có trình độ phát triển nhanh trước nhằm xâm nhập hoặc ngăn cản đối thủ tham gia thị trường. Sau đó, doanh nghiệp sẽ bổ sung sản phẩm chuyển dần lên phân khúc cao hơn để phát triển và gia tăng lợi nhuận.
  • Kéo dài cả hai phía: phát triển sản phẩm trong dây chuyền theo cả chiều lên và chiều xuống để “phủ sóng” toàn bộ thị trường.

Bổ sung dòng sản phẩm: Thêm sản phẩm mới vào dòng sản phẩm hiện có để tăng lợi nhuận, tăng sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Đồng thời cản trở sự phát triển của đối thủ cạnh tranh.

Tạo dựng chiến lược cho từng sản phẩm

1.3.2 Loại bỏ các mặt hàng có trong sản phẩm

Loại bỏ những sản phẩm hoặc dòng sản phẩm không đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Để tập trung nguồn lực đầu tư cho những sản phẩm, dòng sản phẩm hiệu quả hơn.

Thay đổi dựa vào mặt hàng đang có nằm trong sản phẩm:
  • Giúp cải biến dòng sản phẩm: Từ tập hợp các mặt hàng hiện có trong dòng sản phẩm, điều chỉnh các thành phần, cấu trúc như chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, kích thước, nhãn hiệu bao bì,… nhằm tăng sức hút và kích thích. khách hàng mua và sử dụng nhiều hơn.
  • Giúp hiện đại hóa dòng sản phẩm: Chuyển đổi sản phẩm ( thường là thay đổi công nghệ sản xuất ) để đáp ứng những thay đổi của nhu cầu khách hàng. Nhất là khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ 4.0. Các doanh nghiệp có thể đổi mới bắt đầu với một hoặc một vài sản phẩm để đánh giá phản ứng của khách hàng và nhà phân phối trước khi đổi mới toàn bộ dòng sản phẩm.

1.4 Chiến lược cho từng loại sản phẩm

Đối với chiến lược sản phẩm thì bạn cần phải có kế hoạch triển sai theo từng cấp độ khác nhau. Tiếp đó xây dựng về chiến lược sản phẩm với từng định hướng cụ thể như sau:

1.4.1 Tạo lập kế hoạch với 3 cấp độ

Đối với việc triển khai về sản phẩm thì người tạo lập kế hoạch cần phải suy nghĩ thật kỹ, cần phải có ít nhất với 3 cấp độ như sau:

  • Phần cốt lõi: bao gồm những lợi ích cốt lõi thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời mang lại giá trị khác biệt cho sản phẩm. Vì vậy, việc nghiên cứu và khám phá những nhu cầu tiềm ẩn ( insight ) của nhóm khách hàng mục tiêu là vô cùng quan trọng.
  • Phần cụ thể: bao gồm tất cả các yếu tố hữu hình của sản phẩm giúp khách hàng có thể tiếp xúc, cảm nhận và phân biệt giữa các thương hiệu. Thông qua đó truyền tải đến khách hàng những lợi ích cốt lõi.
  • Tiện ích bổ sung: bao gồm các dịch vụ và lợi ích bổ sung giúp tạo ra các mức độ hoàn thiện khác nhau giữa các sản phẩm trên thị trường. Mọi người đều muốn trải nghiệm mua sắm tốt nhất. Do đó, phần sản phẩm gia tăng cũng là một vũ khí cạnh tranh giữa các thương hiệu.
1.4.2 Xây dựng chiến lược sản phẩm theo từng hướng khác nhau
  • Cải tiến sản phẩm: tạo ra những sản phẩm mới chưa từng xuất hiện trên thị trường (sản phẩm đã được cấp bằng sáng chế, tiên phong) hoặc hoàn thiện và tối ưu hơn (rút kinh nghiệm từ sản phẩm tiên phong, sản phẩm cải tiến nhược điểm, bổ sung tính năng theo nhu cầu thị trường).
  • Bắt chước sản phẩm: bắt chước các ưu điểm (chủ yếu là bắt chước các bộ phận cụ thể) của các sản phẩm thành công trên thị trường. Doanh nghiệp chờ sản phẩm tiên phong thành công và được công chúng chấp nhận thì việc làm nhái sẽ giảm thiểu rủi ro. Các doanh nghiệp cạnh tranh về giá bằng cách giảm chi phí, tăng năng suất để giảm giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, nếu chiến lược này không được thực hiện nhanh chóng, nó sẽ làm gia tăng tình trạng tồn đọng các sản phẩm “lỗi thời”.
  • Thích ứng với sản phẩm: nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời hạ giá bán nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
  • Tái định vị sản phẩm: tạo vị thế mới (điểm khác biệt mới có ấn tượng mạnh hơn, rõ ràng hơn) trong tâm trí khách hàng, đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và khiến họ quyết định mua. Nó thường bắt đầu với lợi ích cốt lõi và sau đó có thể điều chỉnh phần còn lại của sản phẩm để “phù hợp” với lợi ích cốt lõi đó.

2. Chiến lược về giá thành sản phẩm

Dựa vào phần chi phí, mức độ nhu cầu và lợi nhuận của mục tiêu. Lúc này bạn có thể cân nhắc về việc xây dựng ra chiến lược hay chiến lược về giá thành theo các gợi ý ở phần dưới đây:

Chiến lược về giá thành sản phẩm

2.1 Nhóm chiến lược định giá cho dòng sản phẩm

2.1..1 Chiến lược định giá cao

Định giá cao hơn giá thị trường trung bình ( hoặc dẫn đầu về giá cả trong ngành ), phục vụ phân khúc khách hàng cao cấp. Doanh nghiệp tập trung đầu tư vào một sản phẩm chất lượng cao. Ngoài yếu tố sản phẩm, các yếu tố khác trong Marketing như truyền thông, trưng bày, vị trí cửa hàng, trung tâm… cũng phải thể hiện được yếu tố đẳng cấp, nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng.

2.1.2 Chiến lược Định giá Thấp

Định giá thấp hơn mức trung bình của ngành hoặc thấp hơn các đối thủ cạnh tranh có cùng đối tượng mục tiêu bằng cách tận dụng tối đa năng lực sản xuất và cắt giảm chi phí sản xuất và tiếp thị. Đây là nhóm khách hàng dễ bị mua hớ, ham rẻ mà không xem xét kỹ sản phẩm. Đối với những doanh nghiệp có năng lực sản xuất mạnh thì lợi nhuận thu được trên một đơn vị sản phẩm sẽ thấp nhưng bù lại lượng tiêu thụ lớn. Đối với các doanh nghiệp nhỏ, họ bị hạn chế về năng lực sản xuất và doanh thu nên nếu giá ban đầu thấp thì cần phải có chiến lược định giá thâm nhập thị trường.

2.1.3 Chiến lược định giá lướt qua

Áp dụng cho các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm công nghệ cao và độc đáo, có vòng đời ngắn. Doanh nghiệp sẽ định giá rất cao khi tung ra một sản phẩm để tận dụng lợi nhuận cao từ “miếng ngon” của thị trường, tập hợp những người sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm mới càng sớm càng tốt. Sau đó, khi doanh số giảm, giá bán sẽ được hạ thấp dần theo thời gian để tăng doanh số bán hàng, đặc biệt khi công nghệ mới hơn xuất hiện và có nhiều sản phẩm cạnh tranh với tính năng tương tự. .. Chiến lược này giúp doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.

2.1.4 Chiến lược giá thâm nhập thị trường

Được áp dụng cho các sản phẩm mới tung ra thị trường có mức độ nhạy cảm cao về giá ( quyết định mua chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của giá ). Để nhanh chóng chiếm thị phần lớn và nhanh chóng nâng tầm thương hiệu. Các doanh nghiệp định giá sản phẩm rẻ hơn giá thị trường, thậm chí chấp nhận lỗ vốn lúc đầu. Đồng thời, nó tạo ra sức ép về giá khiến các đối thủ khác không thể gia nhập ngành. Sau một thời gian dài được thị trường chấp nhận và quen thuộc với thương hiệu. Doanh nghiệp từng bước nâng giá để tăng vị thế và kiếm lời. Tất nhiên, vòng đời sản phẩm phải dài thì mới có lãi sau này.

Chiến lược ngang giá cạnh tranh: Định giá ngang bằng với đối thủ cạnh tranh hoặc giá chung của thị trường. Chiến lược được áp dụng khi thị trường cạnh tranh gay gắt trong khi sản phẩm của doanh nghiệp không có sự khác biệt với đối thủ. Điều này cũng giúp hạn chế “cuộc chiến về giá”, tạo sự ổn định cho thị trường.

2.2 Nhóm chiến lược về giá thành cho tập hợp các sản phẩm

  • Chiến lược định giá theo dòng: Định giá khác nhau cho các mặt hàng trong cùng một dòng sản phẩm. Thể hiện các mức giá trị và chất lượng khác nhau trong tâm trí khách hàng. Thang giá trong dòng sản phẩm được xác định dựa trên sự khác biệt về tính năng, kích thước, hình thức, nhãn hiệu,… Từ đó giúp hướng đến các thị trường mục tiêu khác nhau.

Nhóm chiến lược về tập hợp giá thành

  • Chiến lược định giá sản phẩm tùy chọn: Định giá riêng cho sản phẩm tiêu chuẩn cơ bản với các tính năng cơ bản. Và định giá riêng cho các sản phẩm tùy chọn ngoài sản phẩm chính. Doanh nghiệp cần xác định thành phần nào của sản phẩm là cố định và thành phần nào là tùy chọn.
  • Chiến lược định giá sản phẩm chính - sản phẩm bổ sung: Sản phẩm bổ sung phải được sử dụng cùng với sản phẩm chính để sản phẩm chính phát huy tác dụng. Thông thường, sản phẩm chính sẽ có giá thấp, lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được chủ yếu nhờ vào giá sản phẩm bổ trợ cao.

2.3 Với nhóm chiến lược hay chiến thuật điều chỉnh giá thành

Định giá 2 phần: Giá được chia thành 2 phần, giá khi sử dụng ở mức cơ sở và giá khi sử dụng thừa. Thông thường, phần tiêu dùng ở mức cơ sở được định giá thấp để kích thích khách hàng mua dịch vụ, phần lợi nhuận chủ yếu nằm ở phần tiêu dùng vượt mức.

- Định giá phân biệt: Doanh nghiệp bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau tùy thuộc vào địa lý, thời điểm và phân khúc khách hàng.

- Định giá theo gói: Khi nhiều mặt hàng được đóng gói cùng nhau, khách hàng có thể khó xác định giá cụ thể của từng mặt hàng. Chiến lược giá này giúp khách hàng tiết kiệm nhiều tiền hơn nếu họ mua nhiều hơn một sản phẩm cụ thể trong một gói. Về phía doanh nghiệp sẽ bán được nhiều hơn, tạo động lực để dùng thử sản phẩm mới (nếu có trong combo). Tuy nhiên, khách hàng có thể không chọn combo nếu sự kết hợp các món chưa hợp lý. Bạn cũng cần lưu ý để không làm giảm giá trị của từng sản phẩm.

- Giảm giá: Giảm giá cho người mua sản phẩm khi đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất. Như mua số lượng lớn, khi thanh toán nhanh, đổi hàng cũ lấy hàng mới, ... Nhằm thúc đẩy khách hàng mua nhiều trong một lần, thanh toán ngay. Giúp giảm chi phí thu tiền, giải phóng hàng hóa chậm luân chuyển.

- Chiến thuật giá tâm lý: Tạo cảm giác “ảo” về giá khiến khách hàng thấy giá “có vẻ mềm” hơn thực tế bằng cách điều chỉnh các con số, từ đó tăng nhu cầu mua.

3. Chiến lược về phân phối – Place

Phân phối là một khâu quan trọng trong chiến lược Marketing mix 4P. Nó đưa sản phẩm lưu thông đến tận tay người tiêu dùng. Đồng thời, chính sách đối với các trung gian phân phối sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để hàng hóa được tiêu thụ, cần có các tác nhân tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm: nhà sản xuất, trung gian phân phối và người tiêu dùng / khách hàng.

Nhóm chiến lược và giá thành phân phối

Cấu trúc kênh phân phối sẽ cho chúng ta thấy:

  • Chiều dài kênh: số cấp trung gian. Như hình trên, kênh A không có cấp trung gian nên là kênh ngắn nhất. Kênh D có 3 cấp độ trung gian (đại lý, nhà bán buôn hay còn gọi là nhà bán buôn, nhà bán lẻ), đây là kênh dài nhất trong bảng trên.
  • Chiều rộng kênh: số lượng chất trung gian ở mỗi mức. Ví dụ ở cấp độ nhà bán lẻ, kênh B có 10 nhà bán lẻ, kênh C có 100 nhà bán lẻ. Như vậy, kênh C phát triển về chiều rộng hơn kênh B.

Qua hai khía cạnh trên, khi xây dựng cấu trúc kênh phân phối cần xác lập chiến lược về chiều dài và chiều rộng kênh.

4. Chiến lược chiêu thị - Promotion

Khuyến mại hay còn gọi theo tiếng Việt là xúc tiến / xúc tiến thương mại / truyền thông tiếp thị, là P thứ 4 trong 4 P trong Marketing mix và quan trọng không kém 3 P trên. Khuyến mại có vai trò thúc đẩy hoạt động mua bán diễn ra nhanh hơn, mạnh mẽ hơn và xây dựng, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Đối với phối thức trong chiêu thị - Promotion Mix: Mỗi doanh nghiệp trong từng khâu của sản phẩm phải tự quyết định cho mình một hỗn hợp khuyến mại để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Hỗn hợp xúc tiến là sự kết hợp của các công cụ để đạt được mục tiêu giao tiếp và bán hàng.

Chiến lược về chiêu thị - Promotion trong marketing

Một số chiến lược chiêu thị như: Bây giờ đã đến lúc bạn nhìn thấy "dòng chảy" của hỗn hợp khuyến mại đang hoạt động trong chiến lược xúc tiến. Tùy thuộc vào lĩnh vực ngành hàng, đặc điểm kênh phân phối và nguồn lực tài chính, một số doanh nghiệp sẽ tập trung vào chiến lược kéo, một số doanh nghiệp khác sẽ tập trung vào chiến lược đẩy, và một số doanh nghiệp sẽ kết hợp sức mạnh giữa chiến lược kéo và chiến lược đẩy. và chiến lược đẩy.

Ví dụ về chiến lược Marketing 4p của Coca Cola

Coca-Cola là một trong những thương hiệu lớn nhất và có giá trị nhất trên thế giới. Đây cũng là thương hiệu đã áp dụng chiến lược Marketing Mix cực kỳ thành công. Hãy cùng Compa Marketing phân tích mô hình Marketing Mix của Coca Cola qua ví dụ sau:

  • Hiện tại, Coca Cola có hệ thống sản phẩm rất đa dạng với hơn 3500 sản phẩm (Product).
  • Coca Cola hoạt động trên toàn thế giới với hệ thống phân phối và nhượng quyền rộng khắp (Place).
  • Tất cả các sản phẩm của Coca Cola đều có chiến lược giá rất khôn ngoan khiến các đối thủ phải dè chừng và cạnh tranh gay gắt. (Giá bán)
  • Tính đến nay, Coca Cola đã có một “kho tàng quảng cáo” với các chiến dịch quảng cáo thành công trên khắp thế giới và các hoạt động CSR vô cùng mạnh mẽ. (Khuyến mãi)

Chiến lược marketing mix của Coca Cola

Coca Cola là một minh chứng cho việc áp dụng thành công chiến lược Marketing Mix. Đặt mua đúng sản phẩm vào đúng thời điểm với mức giá phù hợp và quảng cáo thông minh, và chắc chắn bạn sẽ là nhà vô địch.

Qua bài viết trên đây, bạn đã hiểu được marketing 4p là gì, trong đó gồm có: Product, Price, Place, Promotion. Đây chính là những điều cơ bản nhất có trong marketing. Mặc dù, hiện đã phát triển lên 6P, 7P, 15P, nhưng chúng đều xuất phát và thuộc vào nhóm 4P. Như vậy, ZaFaGo đã giúp bạn có cái tổng quan nhất về 4p và chiến lược quan trọng của chúng như thế nào.

Xem thêm nội dung liên quan:

Bình luận (0)